Giá thép và quặng sắt Ä‘á»u tăng
Giá thép hôm nay giao tháng 1/2023 trên Sà n giao dịch Thượng Hải tiếp tục tăng lên mức 3.827 nhân dân tệ/tấn.
Giá thép giao kỳ hạn tháng 5/2023 trên Sà n giao dịch Thượng Hải tăng 68 nhân dân tệ, lên mức 3.735 nhân dân tệ/tấn.
Giá quặng sắt kỳ hạn cũng đi lên, với giá trên Sà n giao dịch Singapore (SGX) phục hồi sau hai phiên giảm liên tiếp.
Nguyên nhân xuất phát từ việc nhà sản xuất thép hà ng đầu Trung Quốc tiếp tục tăng sản lượng để thúc đẩy doanh thu nhỠhoạt động xây dựng gia tăng trong mùa cao điểm tháng 9 và tháng 10.
Theo đó, giá quặng sắt giao tháng 10/2022 trên Sà n SGX tăng 1,5% lên mức cao nhất trong phiên là 97,05 USD/tấn và hợp đồng tháng 9/2022 tăng 0,2% lên 98,60 USD/tấn.
Trên Sà n giao dịch Hà ng hóa Äại Liên (DCE) cá»§a Trung Quốc, giá quặng sắt DCIOcv1 giao tháng 1/2023 đã kết thúc giao dịch ban ngà y cao hÆ¡n 1,1%, đạt mức 718,50 nhân dân tệ/tấn (tương đương 100,36 USD/tấn).
Thép trong nước ổn định
Thép trong nước hôm nay ngà y 29/9 vẫn giữ ổn định sau phiên tăng thứ ba liên tiếp từ 31/8, tăng mạnh nhất gần 900.000 đồng/tấn.
Tổng mức tăng của giá thép sau 3 lần liên tiếp từ 31/8 đến nay là hơn 2 triệu đồng/tấn.
Theo đó, thép Việt Nháºt tăng lần lượt 880.000 đồng/tấn và 470.000 đồng/tấn đối vá»›i thép cuá»™n CB240 và thép thanh vằn D10 CB300. Sau Ä‘iá»u chỉnh, giá hai loại thép nà y lần lượt là 15,02 triệu đồng/tấn và 15,22 triệu đồng/tấn.
Tại khu vá»±c miá»n Bắc, thép Hòa Phát Ä‘iá»u chỉnh tăng 400.000 đồng/tấn đối vá»›i thép cuá»™n CB240, còn thép thanh vằn D10 CB300 giữ nguyên vá»›i 15,12 triệu đồng/tấn. Sau Ä‘iá»u chỉnh, giá CB240 là 14,82 triệu đồng/tấn.
Vá»›i thép Việt Ã, CB240 và D10 CB300 lần lượt tăng 400.000 đồng/tấn và 110.000 đồng/tấn lên 15,12 triệu đồng/tấn và 15,33 triệu đồng/tấn. Vá» thép Việt Äức, hai loại thép trên tăng 400.000 đồng/tấn và 200.000 đồng/tấn lên 15,12 triệu đồng/tấn và 15,63 triệu đồng/tấn.
Với thép Kyoei, giá CB240 và D10 CB300 theo thứ tự là 15,12 triệu đồng/tấn và 15,38 triệu đồng/tấn sau khi tăng lần lượt 480.000 đồng/tấn và 130.000 đồng/tấn.
Vá»›i thép Miá»n Nam, giá CB240 và D10 CB300 theo thứ tá»± là 15,43 triệu đồng/tấn và 15,83 triệu đồng/tấn sau khi lần lượt tăng 410.000 đồng/tấn và 200.000 đồng/tấn.
VỠthép Thái Nguyên, hai loại trên là 15,2 triệu đồng/tấn và 15,66 triệu đồng/tấn sau khi tăng 580.000 đồng/tấn và 490.000 đồng/tấn.
Nguồn tin: Công thương
![]() ![]() ![]() |